Trong cuộc sống, ai cũng mong muốn mình có một cuộc sống tươi đẹp, an yên. Nhưng để có một cuộc sống như ý muốn đôi khi chúng ta phải trả giá bằng mồ hôi và nước mắt. Với những câu nói hay về cuộc sống tươi đẹp sẽ phần nào “an ủi” những ai đang gặp phải khó khăn, vất vả trong cuộc sống. Để ai đó có thể cố gắng nhiều hơn để có được một cuộc sống đầy ắp những tiếng cười và niềm hạnh phúc.

Việc cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn được quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH năm 2014 và Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000.

Theo đó, “Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con”.

Như vậy, sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con phải cấp dưỡng nuôi con đến khi thành niên (18 tuổi); nếu con thành niên mà không tự nuôi sống được bản thân do bị tàn tật hoặc không có năng lực hành vi dân sự thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải có trách nhiệm cấp dưỡng không thời hạn.

Tiền cấp dưỡng nuôi con được quy định tại mục 11 Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP như sau: “Tiền cấp dưỡng nuôi con bao gồm những chi phí tối thiểu cho việc nuôi dưỡng và học hành của con và do các bên thỏa thuận. Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được thì tùy vào từng trường hợp cụ thể, vào khả năng của mỗi bên mà quyết định mức cấp dưỡng nuôi con cho hợp lý…”.

Khi quyết định mức tiền phải cấp dưỡng, tòa án sẽ căn cứ vào mức thu nhập của người cấp dưỡng, vì vậy mức cấp dưỡng thường không cao hơn mức thu nhập của người cấp dưỡng. Tuy nhiên, trong trường hợp mức cấp dưỡng nuôi con tòa án phán quyết vẫn vượt quá khả năng của người cấp dưỡng thì người cấp dưỡng có quyền làm đơn đề nghị tòa án xem xét lại mức cấp dưỡng.

Theo quy định tại: “Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về mức cấp dưỡng như sau: “Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng… Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết”.

Về phương thức cấp dưỡng do các bên thoả thuận định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì Toà án quyết định phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng.”

Trân trọng

P. Luật sư HNGĐ – Công ty Luật Minh Gia

Có thể bạn quan tâm:

>> Tư vấn về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

>> Cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn được quy định như thế nào?

>> Đương sự có phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con không?

 

Điều 23 Luật hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 có quy định cụ thể như sau:

 

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung”.

Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:
 
+   Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

 

+   Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
 

+   Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
 

+   Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

 

Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thỏa thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

 

>> Luật sư tư vấn chia tài sản khi ly hôn qua tổng đài: 1900.6169

 

————-

Tham khảo tình huống luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua điện thoại:

 

Câu hỏi – Tư vấn về việc đăng ký thường trú cho con chưa thành niên và tách khẩu sau ly hôn?

 

Xin chào công ty Luật Minh Gia. Tôi cần tư vấn 1 vấn đề về việc tách nhập hộ khẩu, cụ thể như sau. Chồng tôi trước đây đã có 1 đời vợ và đã ly hôn, sau khi ly hôn thì anh ấy cũng đã tách sổ hộ khẩu với vợ cũ và có 1 hộ khẩu mới do anh ấy đứng tên. Tuy nhiên căn nhà trước đây anh ấy ở khi ly hôn đã để lại cho vợ và con gái anh ấy. Hiện nai anh ấy không còn đứng tên căn nhà ở đại phước. (Xem như là không có nhà) Sau khi ly hôn anh kết hôn với tôi và về sống tại xã tôi. hộ khẩu của tôi hiên nay vẫn còn chung với ba mẹ tôi, hiên nay căn nhà chúng tôi đang sống do ba mẹ tôi cho ở tạm và chưa có sổ đỏ. Bây giờ tôi có con, và muốn nhập khẩu tôi và con tôi vào hộ khẩu của chồng tôi như vậy có được không? phải làm thế nào để gia đình riêng của tôi có hộ khẩu hợp lệ? Xin cảm ơn đả tư vấn! 

 

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của chị chúng tôi tư vấn như sau:

 

Luật cư trú 2013 quy định:

 

“Điều 12. Nơi cư trú của công dân

 

1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

 

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

…”

 

Theo quy định trên thì hiện tại chồng chị đang không có chỗ ở hợp pháp tại nơi chồng chị đang có hộ khẩu thường trú. Do đó, để được đăng ký thường trú cho con của chị vào chung với bố của cháu thì sẽ cần có sự đồng ý của người có chỗ ở hợp pháp đó.

 

Chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!

 

Trân trọng

P. Luật sư HNGĐ – Công ty Luật Minh Gia

Có thể bạn quan tâm:

>> Mẫu tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân;

>> Đại diện tranh tụng lĩnh vực hôn nhân gia đình.

>> Tổng đài tư vấn pháp luật Hôn nhân gia đình

Luật Nuôi con nuôi quy định người nhận con nuôi phải hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; có điều kiện kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Theo quy định tại Điều 3 Luật Nuôi con nuôi có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2011 thì mục đích nuôi con nuôi nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi, bảo đảm cho con nuôi được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong môi trường gia đình.

Điều 14 Luật Nuôi con nuôi quy định người nhận con nuôi phải thỏa mãn các điều kiện sau:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c.

Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi ngoài các các điều kiện nêu trên còn phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú.

Đối với trường hợp của bạn, do bạn không nói rõ nhân thân của hai người bác ruột như thế nào nên chúng tôi không thể khẳng định được trong hai người bác đó ai sẽ được ưu tiên lựa chọn trong việc nhận cháu ruột làm con nuôi. Tuy nhiên, bạn có thể căn cứ quy định về thứ tự ưu tiên lựa chọn cha mẹ nuôi dưới đây để tự xác định trong trường hợp của mình:

a) Cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

b) Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước;

c) Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;

d) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

đ) Người nước ngoài thường trú ở nước ngoài.

Trường hợp hai người bác ruột cùng hàng ưu tiên mà không tự thỏa thuận được ai sẽ là mẹ nuôi và cùng nộp hồ sơ xin nhận con nuôi thì cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam sẽ xem xét, giải quyết cho người có điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con nuôi tốt nhất.

Để bảo đảm quyền lợi của người con nuôi cũng như trách nhiệm của cha mẹ nuôi, pháp luật quy định một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng. Do vậy với quy định này 2 người bác ruột của cháu không thể cùng nhận cháu làm con nuôi.

Để đăng ký việc nuôi con nuôi, đối với trường hợp cụ thể mà bạn nêu thì người bác ruột và người giám hộ của cháu cần thực hiện như sau:

Theo quy định tại Điều 31 Luật Nuôi con nuôi, người bác ruột nộp 2 bộ hồ sơ xin nuôi con nuôi cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ Tư pháp. Hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin nhận con nuôi;

b) Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

c) Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

d) Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

đ) Văn bản xác nhận tình trạng sức khoẻ;

e) Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

g) Phiếu lý lịch tư pháp;

h) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

i) Tài liệu chứng minh quan hệ bác ruột và cháu ruột.

Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

Theo quy định tại Điều 32 Luật Nuôi con nuôi, người giám hộ của cháu bé nộp 3 bộ hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cháu thường trú. Hồ sơ gồm có:

a) Giấy khai sinh;

b) Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

c) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

d) Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ;

e) Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nhận con nuôi, Sở Tư pháp xem xét, kiểm tra hồ sơ và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, nếu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý thì thông báo cho Sở Tư pháp để làm thủ tục chuyển hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, Bộ Tư pháp kiểm tra việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi, nếu hợp lệ thì lập bản đánh giá việc trẻ em Việt Nam đủ điều kiện được làm con nuôi nước ngoài và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú thông báo về sự đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ em được giới thiệu, xác nhận trẻ em sẽ được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi, Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp.

Sau khi nhận được thông báo của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

Ngay sau khi có quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi. Người nhận con nuôi phải có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp; trường hợp vợ chồng xin nhận con nuôi mà một trong hai người vì lý do khách quan không thể có mặt tại lễ giao nhận con nuôi thì phải có ủy quyền cho người kia; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn trên có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày. Hết thời hạn nêu trên, nếu người nhận con nuôi không đến nhận con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hủy quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch và tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp.

Trân trọng

P. Luật sư HNGĐCông ty Luật Minh Gia

Có thể bạn quan tâm:

>> Thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (đích danh)

>> Đại diện tranh tụng lĩnh vực hôn nhân gia đình.

>> Tổng đài tư vấn pháp luật Hôn nhân gia đình

Điều kiện đăng ký kết hôn:

+   Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;
 

+   Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;
 

+   Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn.

Trình tự thực hiện:
 

+   Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và uỷ quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn qua người thứ ba.
 

+   Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp có trách nhiệm:
 

–    Thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp đối với hai bên nam, nữ để kiểm tra, làm rõ về sự tự nguyện kết hôn của họ, về khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ chung và mức độ hiểu biết về hoàn cảnh của nhau.
 

–    Niêm yết việc kết hôn trong 07 ngày liên tục tại trụ sở Sở Tư pháp và niêm yết tại UBND cấp xã, nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn của bên đương sự là công dân Việt Nam, nơi thường trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
 

–    Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn. Trong trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của đương sự hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, Sở Tư pháp tiến hành xác minh làm rõ;
 

–    Báo cáo kết quả phỏng vấn các bên đương sự, thẩm tra hồ sơ kết hôn và đề xuất ý kiến giải quyết việc đăng ký kết hôn, trình UBND cấp tỉnh quyết định, kèm theo 01 bộ hồ sơ đăng ký kết hôn. Nếu có vấn đề cần xác minh thuộc chức năng cơ quan Công an, thì thời gian xác minh là 20 ngày, kể từ ngày nhận được công văn của Sở Tư pháp;
 

+   Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn. Khi tổ chức Lễ đăng ký kết hôn phải có mặt hai bên nam, nữ kết hôn. Đại diện Sở Tư pháp chủ trì hôn lễ, yêu cầu hai bên cho biết ý định lần cuối về sự tự nguyện kết hôn. Nếu hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện Sở Tư pháp ghi việc kết hôn vào sổ đăng ký kết hôn, yêu cầu từng bên ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, sổ đăng ký kết hôn và trao cho vợ, chồng mỗi người 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Cách thức thực hiện:
 

Hai bên nam nữ phải trực tiếp nộp hồ sơ. Trong trường hợp một bên do ốm đau bệnh tật, bận công tác hoặc có lý do chính đáng khác mà không thể có mặt để trực tiếp nộp hồ sơ, thì phải có giấy ủy quyền cho gười kia nộp thay hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do vắng mặt, giấy ủy quyền phải được chứng thực hợp lệ.
 

Thành phần hồ sơ:
 

+   Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);

+   Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng. Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;
 

+   Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
 

+   Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);
 

+   Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).
 

+   Ngoài các giấy tờ quy định trên, đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó.

Trân trọng

P. Luật sư HNGĐ – Công ty Luật Minh Gia

1.  Đối với trường hợp công dân Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với công dân Việt Nam đã ra nước ngoài (bị đơn), tòa án phân biệt như sau: 

+   Nếu có thể liên lạc được với bị đơn ở nước ngoài thông qua thân nhân của họ thì tòa án thông qua thân nhân đó gửi cho bị đơn ở nước ngoài lời khai của nguyên đơn, và yêu cầu họ phúc đáp về tòa án những lời khai hoặc tài liệu cần thiết cho việc giải quyết ly hôn. Căn cứ vào lời khai và tài liệu nhận được, tòa xét xử theo thủ tục chung. 

+   Nếu thực sự không liên hệ được với bị đơn ở nước ngoài thì tòa ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án, giải thích cho nguyên đơn biết họ có quyền khởi kiện yêu cầu TAND cấp huyện nơi họ thường trú tuyên bố bị đơn mất tích hoặc đã chết. Đây là cơ sở để chấm dứt hôn nhân 

+   Nếu có căn cứ cho thấy thân nhân của bị đơn biết nhưng không cung cấp địa chỉ, tin tức bị đơn cho tòa án cũng như không thực hiện yêu cầu của tòa (ở phần thứ nhất) thì coi đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo. Đã yêu cầu đến lần thứ 2 mà thân nhân của họ vẫn không chịu hợp tác thì tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung. Sau khi xét xử, tòa án gửi ngay cho thân nhân của bị đơn bản sao bản án hoặc quyết định, đồng thời niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của bị đơn, để đương sự có thể sử dụng quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng. 

2.  Người Việt Nam ở nước ngoài kết hôn với người nước ngoài và việc kết hôn đó đã được công nhận tại Việt Nam. Nay người Việt Nam về nước và người nước ngoài xin ly hôn

+   Nếu người nước ngoài đang ở nước ngoài (nguyên đơn) xin ly hôn với người Việt Nam mà người Việt Nam còn quốc tịch và đang cư trú tại Việt Nam, thì tòa án thụ lý giải quyết như sau: Trường hợp nguyên đơn là công dân của nước mà Việt Nam đã ký điệp định tương trợ tư pháp thì áp dụng hiệp định để giải quyết (nếu hiệp định quy định khác với luật trong nước), hoặc áp dụng Luật Hôn nhân & gia đình năm 2014 để giải quyết (nếu không có quy định khác). Trường hợp nguyên đơn là công dân của nước mà Việt Nam chưa ký kết hiệp định tương trợ tư pháp thì áp dụng Luật Hôn nhân & gia đình năm 2014 để giải quyết. Trong cả hai trường hợp trên, việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước đó. Trong trường hợp người Việt Nam không còn quốc tịch Việt Nam thì dù họ đang cư trú tại Việt Nam, tòa án cũng không thụ lý giải quyết. Vì việc này không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án Việt Nam. 

3.  Công dân Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài 

– Hiện có nhiều trường hợp người nước ngoài sau khi kết hôn với người Việt Nam tại Việt Nam đã trở về nước và không quay trở lại, không liên lạc. Nếu người trong nước xin ly hôn thì tòa án xác minh địa chỉ của bị đơn ở nước ngoài để liên hệ lấy lời khai. Nếu không liên lạc được và người nước ngoài không liên hệ với vợ hoặc chồng trong nước từ 1 năm trở lên thì tòa coi đó là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ. Vụ kiện xin ly hôn được xét xử vắng mặt bị đơn.

Trân trọng

P. Luật sư HNGĐ – Công ty Luật Minh Gia

Có thể bạn quan tâm:

>> Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài;

>> Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài;

>> Đại diện tranh tụng lĩnh vực hôn nhân gia đình.

1.  Trình tự thực hiện:

+   Cục con nuôi – Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú

+   Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến của những người có liên quan trong thời gian 20 ngày , kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
(Việc lấy ý kiến phải lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiển).

+   Sau khi tiến hành lấy ý kiến của những người liên quan và xác minh hồ sơ, Sở  Tư pháp  xác nhận trẻ đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài; trình UBND TP xem xét, quyết định.

+   Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tư pháp, UBND TP xem xét, quyết định việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

+   Sau khi có Quyết định của UBND TP, Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt Nam để trực tiếp thực hiện tiếp nhận con nuôi; đăng ký và tổ chức lễ giao nhận con nuôi; gửi Cục con nuôi , UBND cấp xã nơi trẻ thường trú Quyết định và biên bản giao nhận con nuôi.

+   Cục con nuôi có trách nhiệm gửi Quyết định cho Bộ ngoại giao để thống báo cho Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện các biện pháp bảo hộ trẻ em khi cần thiết.
Cách thực thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp (số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội)

2.  Thành phần hồ sơ:

+   Bản sao Giấy khai sinh của trẻ em;

+   Giấy khám sức khỏe do cơ quan ý tế cấp huyện trở lên cấp, ghi rõ về tình trạng đặc biệt (nếu có)

+   Hai ảnh mầu của trẻ em chụp toàn thân, nhìn thẳng 9×12 cm; chụp không quá 06 tháng.

+   Quyết định tiếp nhận đối với người được giới thiệu làm con nuôi ở cơ sở nuôi dưỡng;

+   Văn bản về đặc điểm, sở thích , thói quen đáng lưu ý của người được giới thiệu làm con nuôi (theo mẫu)

+   Số lượng hồ sơ: 03  (bộ)

3.  Thời hạn giải quyết :

+   120 ngày kể từ ngày cơ quan con nuôi quốc tế của Việt Nam nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người xin nhận con nuôi.

+   Trong trường hợp phải yêu cầu cơ quan công an xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm 30 ngày.

+   125 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người nhận con nuôi

+   Trong trường hợp phải yêu cầu cơ quan công an xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm 30 ngày.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức; Cá nhân

4.  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+   Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND thành phố

+   Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp

+   Cơ quan phối hợp : Cục Con nuôi – Bộ Tư pháp; Sở Lao động  – Thương binh – Xã hội và các cơ sở nuôi dưỡng trực thuộc; Công an thành phố.

+   Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài

+   Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

–    Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi   

–    Văn bản về đặc điểm , sở thích, thói quen đáng lưu ý của người được giới thiệu làm con nuôi

–    Lệ phí: 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng)/ 01 việc.

–    Nộp tại Cục con Nuôi – Bộ Tư pháp

+   Yêu cầu, điều kiện thực hiện  thủ tục hành chính:

+   Việc giao nhận con nuôi được tổ chức tại trụ sở Sở Tư pháp với sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, trẻ em được nhận làm con nuôi; bên nhận là cha, mẹ nuôi; bên giao là đại diện cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha, mẹ đẻ, người giám hộ của trẻ em.

+   Người nhận con nuôi trực tiếp đến nhận con nuôi trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp.

+   Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

–    Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

–    Luật Nuôi con nuôi 2011;

–    Nghị định 19/2011/NĐ – CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi.

–   Thông tư 12/2011/TT – BTP về việc hướng dẫn việc ghi chép , lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

Trân trọng

P. Luật sư HNGĐ – Công ty Luật Minh Gia

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————

                                                                                                         

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN (Mẫu)

Kính gửi: Uỷ ban nhân dân……………………………………………………………………………

Họ và tên người khai:………………………………………………………………………………….

Dân tộc:……………………………………………………………….Quốc tịch:…………………….

Nơi thường trú/tạm trú:………………………………………………………………………………..

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:………………………….

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ và tên: ………………………………………………………….Giới tính:………………………….

Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………………………………

Nơi sinh:…………………………………………………………………………………………………..

Dân tộc:………………………………………………Quốc tịch:………………………………………

Số Giấy CMND/ Hộ chiếu:……………………………………………………………………………..

Nơi thường trú/tạm trú hiện nay:…………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú trước khi xuất cảnh:………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………….

Trong thời gian cư trú tại……………………………………………………………………………….

……từ…………ngày………tháng……….năm………đến ngày………..tháng……..năm……….

……………………………………………………………………………………………………………….

Tình trạng hôn nhân (1):………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………….

Tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho (2)……………………………………

để (3)……………………………………………………………………………………………………….

 ……………………………………………………………………………………………………………….

                                          Làm tại:…………………..ngày …………tháng…………năm….

                                                                                                                          Người khai

                                                                                                              …………………………………  

Chú thích:

(1)  Ghi rõ: Đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn lần nào; hoặc đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết;

(2)  Cho bản thân hay cho người khác; nếu đề nghị cho người khác, thì phải ghi rõ;

(3)  Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

————-

Ngoài ra, bạn tham khảo nội dung luật sư tư vấn về vấn đề Hôn nhân gia đình qua tổng đài luật sư trực tuyến 1900.6169 cho người gửi câu hỏi như sau:

Câu hỏi: Tư vấn về điều kiện cấm kết hôn theo phạm vi ba đời khi có mang thai hộ

Chào Luatminhgia., tôi có một câu hỏi nhỏ cần nhờ tư vấn như sau:  Anh A và chị B kết hôn nhưng chị B không thể mang thai nên đã nhờ chị C là phụ nữ độc thân mang thai hộ. Và đứa con trai được sinh ra là X. Sau đó, chị C kết hôn với anh D và sinh một đứa con gái là Y. Vậy cho tôi hỏi X và Y có thể kết hôn được hay không vậy?Cảm ơn đã quan tâm mail của tôi. Mong sớm nhận được phản hồi từ luatminhgia.Thân mến,

Trả lời: Chào bạn, Đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn chúng tôi đã tư vấn trường hợp tương tự sau đây:

>> Điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình

Trong đó, Luật hôn nhân và gia đình cấm kết hôn trong những trường hợp sau: 

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Hiện tại, đối với những đứa trẻ được mang thai hộ khi sinh ra từ noãn và tinh trùng hoàn toàn từ bố mẹ là A và B thì X được xác định là con của A,B và không liên quan đến chị C, cho nên nếu hoàn toàn được lấy từ A và B thì X và Y vẫn đủ điều kiện kết hôn. Cho nên cần xác định về việc C mang thai hộ được lấy từ đâu để có căn cứ xác định phù hợp.

Bạn tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!

Trân trọng

P. Luật sư trực tuyến – Công ty Luật Minh Gia

1. Tại sao cần tìm hiểu Thủ tục ly hôn

Ly hôn là phương án lựa chọn cuối cùng khi những mâu thuẫn giữa vợ chồng trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nếu mâu thuẫn chưa đến mức nghiêm trọng thì bạn nên cố gắng dung hòa cuộc sống và cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định của mình.

Việc tìm hiểu về thủ tục ly hôn và các vấn đề liên quan như: Quy định về quyền nuôi con, chia tài sản, nghĩa vụ cấp dưỡng, giấy tờ chứng minh tài sản, v.v sẽ giúp bạn, người thân của mình người thân của mình khi gặp phải tình huống nêu trên không lãng phí thời gian giải quyết và đảm bảo tối đa quyền và lợi ích của mình.

2. Hướng dẫn chi tiết về Thủ tục ly hôn

Nếu buộc phải chọn Ly hôn là phương án giải quyết cuối cùng, bạn tham khảo Thủ tục ly hôn gồm các bước sau đây, hoặc có thể gọi cho chúng tôi theo Hotline: 1900.6169 Luật Minh Gia sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc cho bạn. 

✔️ Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị khi ly hôn;

✔️ Các bước thực hiện thủ tục ly hôn;

✔️ Thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương;

✔️ Thủ tục giải quyết ly hôn thuận tình;

✔️ Thời hạn xét xử ly hôn;

✔️ Thẩm quyền giải quyết vụ án, vụ việc ly hôn;

Chi tiết thủ tục như sau:

2.1 – Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

– Đơn xin ly hôn (Bạn có thể sử dụng mẫu đơn ly hôn đơn phương nếu hoặc thuận tình ly hôn nếu cả 2 vợ chồng đồng thuận và mong muốn chấm dứt về mặt tình cảm…);

– Bản sao Giấy Chứng minh nhân dân (Hộ chiếu, căn cước công dân);

– Sổ Hộ khẩu gia đình có thông tin đương sự (có Sao y bản chính);

– Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn;

– Bản sao giấy khai sinh con (nếu vợ chồng có con);

– Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản yêu cầu tòa án giải quyết phân chia);

– Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu;

– Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn và hồ sơ xin ly hôn.

2.2 – Các bước thực hiện thủ tục ly hôn

Bước 1: Đương sự nộp hồ sơ về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng nơi hoặc nơi cư trú của bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc trong trường hợp đơn phương ly hôn;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.

Án phí ly hôn quy định như sau:

Mức án phí áp dụng khi giải quyết thủ tục ly hôn quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án … quy định như sau: (Trong trường hợp nếu bạn chưa hiểu cách tính án phí và mức án phí vui lòng liên hệ Luật Minh Gia để được luật sư giải đáp).

a) Án phí Dân sự, hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch: 300.000 đồng

b) Án phí trong trường hợp giải quyết thủ tục ly hôn có tranh chấp về tài sản, áp dụng như sau:

– Từ 6.000.000 đồng trở xuống: Mức án phí là 300.000 đồng;

– Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: Mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp;

– Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: Mức án phí là 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng;

– Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: Mức án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng;

– Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: Mức án phí là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng;

– Từ trên 4.000.000.000 đồng: Mức án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Bước 3: Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Thụ lý giải quyết:

Trường hợp Thuận tình ly hôn thì:

+    Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải.

+   Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Trường hợp đơn phương ly hôn:

Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án cụ thể:

– Nguyên đơn gửi hồ sơ khởi kiện ly hôn tới Tòa án có thẩm quyền;

– Toà án nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Toà án phải xem xét có đủ điều kiện thụ lý vụ án hay không. Nếu có:

– Nguyên đơn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

– Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án

2.3 – Thời hạn xét xử, giải quyết ly hôn

Từ 2 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

2.4 – Thẩm quyền giải quyết ly hôn

Tòa án nhân dân quận huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng.

>> Luật sư hướng dẫn thủ tục ly hôn qua tổng đài: 1900.6169

Ngoài ra bạn tham khảo tình huống luật sư tư vấn Ly hôn trực tuyến sau đây:

Hỏi tư vấn về Căn cứ ly hôn và quyền trực tiếp nuôi dưỡng con sau ly hôn?

Câu hỏi: Chào Luật sư Công ty Luật Minh Gia, cho em hỏi: Vợ chồng em không có nhà riêng nên hộ khẩu mẹ con em nhập vào bố mẹ em, chồng em lúc đăng ký kết hôn ghi hộ khẩu ở đơn vị công tác. Vậy chồng em không có chứng nhận hộ khẩu thì có giải quyết ly hôn được không? Em có bé trai 10 tuổi, bé gái 8 tuổi nay ly hôn chồng em đòi nuôi bé trai nhưng em muốn dành nuôi cả 2 bé vì từ lúc sinh ra chỉ chỉ bố mẹ em gánh vác cho đến giờ, nhà chồng không có trách nhiệm gì, chồng em cũng ỷ lại hết vào bố mẹ em, em sức khoẻ không tốt nhưng vẫn phải lo cho con. Vậy em có được quyền nuôi cả 2 bé không? Luật sư giải thích giúp em với ạ, em cảm ơn!

Trả lời tư vấn: Chào bạn, đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự qua một số bài viết sau đây:

>> Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn và trình tự, thủ tục giải quyết ly hôn.

>> Quyền nuôi con và điều kiện để giành quyền nuôi con

Như vậy, trong trường hợp của bạn nếu có căn cứ chứng minh cuộc sống hôn nhân rơi vào tình trạng trầm trọng, một trong các bên  vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì có thể làm đơn khởi kiện ra Tòa án để giải quyết ly hôn. Việc không chung hộ khẩu không ảnh hưởng tới việc ly hôn.

Về quyền nuôi con: Do hai cháu đều trên 7 tuổi nên việc ai sẽ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con sẽ phụ thuộc vào ý chí và nguyện vọng của con để Tòa án xác định. Theo đó, bạn sẽ được quyền trực tiếp nuôi con nếu hai cháu đồng ý sống cùng bạn.

———

Thủ tục ly hôn đơn phương thực hiện như thế nào? thơi gian giải quyết ly hôn là bao lâu?

Câu hỏi: Kính chào Công ty Luật Minh Gia, Tôi muốn nhờ Công ty tư vấn giúp về thủ tục ly hôn. Hoàn cảnh của tôi như sau: – Tôi sinh năm 1990, kết hôn từ tháng 03/2017 – Vợ tôi và tôi quen nhau từ lâu rồi, bố mẹ hai gia đình thân nhau. – Trước khi cưới, vợ tôi rất yêu tôi, nhưng tình cảm của tôi chỉ là thân thiết và quý. – Bố mẹ tôi rất mong tôi sớm lập gia đình và tạo áp lực. Vậy nên sau 1 thời gian tôi đã đồng ý và cưới vợ tôi, mặc dù tôi không hề yêu vợ tôi (và vợ tôi cũng biết điều đó). Với suy nghĩ cứ sống chung rồi sẽ yêu và cuộc sống sẽ ổn. – Sau khi kết hôn, hai vợ chồng tôi sinh hoạt chung trong 1 căn nhà, nhưng ngủ riêng (do tôi không đồng ý). Đến nay được hơn 1 năm, tôi cảm thấy ngột ngạt với cuộc hôn nhân không có tình yêu. – Vợ tôi chăm chỉ đi làm, thu nhập khá, thay phiên nhau nấu cơm, hai vợ chồng không có vấn đề bạo lực gia đình. – Tôi đã đưa đơn ly hôn để vợ ký nhiều lần nhưng vợ tôi không đồng ý. – Mới đây vợ tôi có mua 1 căn hộ chung cư, mẹ đẻ tôi có đưa 1 khoản tiền cho vợ tôi (không có giấy tờ biên nhận gì) để cùng góp vào mua căn chung cư đó. Sau khi việc mua căn chung cư hoàn tất, tôi mới biết đến việc mua căn chung cư đó. – Về việc tranh chấp tài sản, vợ tôi muốn sao cũng được, tôi không quan tâm. – Mặc dù hiện nay vợ tôi vẫn rất yêu tôi, đối xử với tôi rất tốt, nhưng tôi thật sự thấy không thể tiếp tục chung sống nữa, mệt mỏi. Kính nhờ Công ty Luật Minh Gia tư vấn giúp tôi thủ tục để có thể ly hôn. Trân trọng cảm ơn !

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tư vấn về cho Công ty Luật Minh gia, trong trường hợp này chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất quy định về ly hôn:

Căn cứ theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

“Điều 56.Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Như vậy, đối với trường hợp của bạn, việc vợ bạn ký hay không ký vào đơn ly hôn không quan trọng. Bạn vẫn có thể nộp đơn xin ly hôn yêu cầu tòa án giải quyết. Khi đơn phương ly hôn, Tòa án sẽ căn cứ vào tình trạng thực tế của vợ chồng để phán quyết, tức là lý do xin ly hôn phải xác đáng cho thấy mục đích hôn nhân, hạnh phúc gia đình giữa hai bên không đạt được. Cụ thể:

Theo quy định pháp luật thì căn cứ cho ly hôn như sau:

“Tòa án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

– Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

– Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

– Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.”

Về Thủ tục để tiến hành ly hôn đơn phương:

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền

Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy địn pháp luật Tố tụng dân sự

Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, bạn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định của pháp luật

Bạn tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình! Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác, bạn liên hệ bộ phận luật sư trực tuyến của chúng tôi để được giải đáp.

Trân trọng

P. Luật sư Hôn nhân gia đình – Công ty Luật Minh Gia

Có thể bạn quan tâm:

>>  Mẫu đơn xin ly hôn

>>  Mẫu đơn thuận tình ly hôn

>>  Tư vấn thủ tục ly hôn

>>  Tổng đài tư vấn pháp luật Hôn nhân gia đình

 

Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự, hôn nhân gia đình bao gồm các yêu cầu về đơn khởi kiện, điều kiện khởi kiện, các tài liệu, chứng cứ liên quan… cụ thể như sau:

 

Hồ sơ cần thiết

 

+   Đơn khởi kiện (theo mẫu)

 

+   Các tài liệu liên quan đến vụ kiện ( giấy tờ nhà, đất, hợp đồng…)

 

+   Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có sao y) nếu là cá nhân;

 

+   Tài liệu về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp (bản sao có sao y) nếu là pháp nhân.

 

+   Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

 

Lưu ý: Các tài liệu nêu trên là văn bản, tài liệu tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam . Do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.

 

Án phí:

 

+ Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch: Mức án phí là 300.000 đồng

 

+ Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch thì:

 

– Từ 6.000.000 đồng trở xuống: Mức án phí là 300.000 đồng;

 

– Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: Mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp;

 

– Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: Mức án phí là 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng;

 

– Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: Mức án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng;

 

– Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: Mức án phí là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng;

 

– Từ trên 4.000.000.000 đồng: Mức án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

 

+ Án phí dân sự bao gồm án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm, án phí dân sự phúc thẩm.

 

+   Mức án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm đối với các vụ án dân sự không có giá ngạch là 50.000 đồng.

 

+   Mức án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm đối với các vụ án dân sự có giá ngạch được quy định như sau:

 

+   Mức án phí dân sự phúc thẩm đối với tất cả các vụ án dân sự là 200.000 đồng.

 

+   Đối với vụ án hôn nhân và gia đình mà có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng, thì ngoài việc chịu án phí quy định tại mục 2, các đương sự còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch quy định tại mục 3 tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được hưởng.

 

Nộp tiền tạm ứng án phí

 

+   Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong các vụ án dân sự không có giá ngạch hoặc có giá ngạch từ 4.000.000 đồng trở xuống phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 200.000 đồng, trong các vụ án dân sự có giá ngạch quy định tại các điểm b, c, d, đ, e mục 3 phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 50% của mức án phí sơ thẩm mà án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp, trừ trường hợp được miễn tiền tạm ứng án phí, miễn nộp án phí.

 

+   Người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm trong thời hạn kháng cáo theo mức quy định  tại Điều 8 của Nghị định 70/CP ngày 12/6/1997, trừ trường hợp được miễn tiền tạm ứng án phí, miễn nộp án phí.

 

+   Xem thêm pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH ngày 27/2/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí

 

Thời gian giải quyết

 

+   Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

 

+   Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

 

——————–

Tham khảo tình huống luật sư tư vấn trực tuyến qua tổng đài: 1900.6169 như sau:

 

Câu hỏi – Có thể khởi kiện khi bên cho vay tiền mức lãi suất vượt quá giới hạn của Bộ luật Dân sự?

 

Thưa luật sư. Tôi có vay của một tổ chức tín dụng số tiền 50.000.000 vnđ. Tôi phải trả góp 20 tháng, mỗi tháng là 1.400.000vnd tiền lãi suất và 2.500.000vnd tiền gốc. Tôi trả trong 20 tháng là 50 triệu tiền gốc và 28 triệu tiền lãi. Tổng cộng tôi phải trả cho tổ chức tín dụng là 78 triệu. Vậy cho tôi hỏi tổ chức tín dụng này có vi phạm pháp luật về việc cho vay nặng lãi hay không? Có bị xử lý theo luật hình sự, hay dân sự? Tôi có quyền khởi kiện hay không? Xin luật sư giúp đỡ cho tôi. Tôi trân trọng cảm ơn.

 

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng lựa chọn tư vấn bởi Công ty Luật Minh Gia, chúng tôi tư vấn cho trường hợp của bạn như sau:

 

Căn cứ Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 quy định Lãi suất:

 

“1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

 

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác…”

 

Điều 7 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP quy định Áp dụng pháp luật về lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng như sau: 

 

“1. Lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng do các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi suất.

 

2. Khi giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, Tòa án áp dụng quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng để giải quyết mà không áp dụng quy định về giới hạn lãi suất của Bộ luật Dân sự năm 2005, Bộ luật Dân sự năm 2015 để xác định lãi, lãi suất.”

 

Và Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng:

 

“2. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn:

 

a) Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

 

b) Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật thương mại;

 

c) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;

 

d) Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;

 

đ) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật công nghệ cao.”

 

Như vậy, trường hợp bạn vay của tổ chức tín dụng thì lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng do các bên thỏa thuận và không áp dụng mức lãi suất theo Bộ luật dân sự quy định, tuy nhiên phải phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng cùng các văn bản khác có liên quan. Như vậy, lãi suất mà bạn đã thỏa thuận và ghi trong hợp đồng vay với tổ chức tín dụng trên là mức lãi được áp dụng. Tổ chức tín dụng đó chỉ vi phạm về mức lãi suất cho vay khi mức lãi suất vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định 39/2016/NĐ-CP như vay để phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn; thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu; phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ….Trường hợp bạn muốn nộp đơn khởi kiện thì bạn phải có căn cứ chứng minh tổ chức tín dụng đó đang áp dụng mức lãi suất vượt quá mức tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định tại thời điểm bạn và tổ chức tín dụng giao kết hợp đồng. 

 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng

P. Luật sư tranh tụng  – Công ty Luật Minh Gia

Hồ sơ bao gồm:

+   Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con. Riêng cho từng trường hợp:

–    Trường hợp cha/mẹ/người giám hộ nhận mẹ/cha cho con chưa thành niên;

–    Trường hợp con đã thành niên nhận cha/mẹ.

–    Trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên.

+   Bản sao giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (đối với ng­ười n­ước ngoài và công dân Việt Nam ở n­ước ngoài) của ngư­ời nhận và ng­ười đư­ợc nhận là cha, mẹ, con.

+   Bản sao giấy khai sinh của ngư­ời đ­ược nhận là con trong tr­ường hợp nhận con; của ngư­ời nhận cha, mẹ trong trường hợp xin nhận cha, mẹ.

+   Giấy tờ, tài liệu hoặc chứng cứ (nếu có) để chứng minh giữa người nhận và ng­ười đ­ược nhận có mối quan hệ cha, mẹ, con.

+   Bản sao hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (đối với công dân Việt Nam ở trong n­ước); thẻ thường trú (đối với ngư­ời nư­ớc ngoài thư­ờng trú tại Việt Nam) của ngư­ời nhận cha, mẹ, con.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tư­ pháp.

Trân trọng

P. Luật sư HNGĐ – Công ty Luật Minh Gia

Văn bản pháp lý điều chỉnh về việc đăng ký nuôi con nuôi là Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch. Tuy nhiên, thực tiễn giải quyết các thủ tục nuôi con nuôi theo các quy định của Nghị định 158 đã phát sinh nhiều vướng mắc, bất cập mà trong thời gian tới Nghị định 158 cần có sự bổ sung và sửa đổi.

Trước đây, Nghị định 83 về đăng ký hộ tịch quy định hồ sơ, thủ tục nuôi con nuôi bao gồm đơn xin nhận nuôi con nuôi, giấy thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi, giấy khai sinh của người nhận nuôi con nuôi, chứng minh nhân dân của người nhận nuôi con nuôi, sổ hộ khẩu gia đình… Nghị định 158 đã đơn giản hóa các thủ tục của Nghị định 83 hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi chỉ còn các giấy tờ như giấy thỏa thuận, bản sao khai sinh của người được nhận làm con nuôi, biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi (trường hợp người con nuôi là trẻ bỏ rơi). Liên quan đến thủ tục nhận nuôi con nuôi đối với trẻ bị bỏ rơi đã phát sinh nhiều vướng mắc khó khăn cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết và người nhận nuôi con nuôi. Khi trẻ em bị bỏ rơi để được nhận làm con nuôi thì UBND cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi và tìm người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó. Sau đó UBND cấp xã có trách nhiệm thông báo trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình địa phương ba lần trong ba ngày liên tiếp thông tin của đứa trẻ để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ. Hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo cuối cùng nếu không tìm được cha, mẹ đẻ thì người, tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh và làm thủ tục nuôi con nuôi nếu muốn nhận trẻ làm con nuôi. Trong quy định ta nhận thấy vướng mắc phát sinh từ thời gian thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ bị bỏ rơi từ Đài phát thanh hay Đài truyền hình địa phương. Thực tiễn cho thấy hầu hết các UBND cấp xã tiến hành thông báo trên trạm truyền thanh, đài truyền thanh địa phương (cấp xã, huyện) mà không tiến hành thông báo đúng quy định thông báo trên Đài phát thanh, Đài truyền hình (cấp tỉnh) dẫn đến thực hiện thủ tục thông báo tình trạng trẻ em bị bỏ rơi sai quy định. Một vấn đề phát sinh cho thấy nếu tiến hành thông báo trên Đài phát thanh hay Đài truyền hình cấp tỉnh thì cán bộ phụ trách cấp xã phải thực hiện theo quy trình nào, phải trực tiếp đến Đài phát thanh, Đài truyền hình yêu cầu thông báo hay chuyển thông báo đến Đài phát thanh, Đài truyền hình qua đường bưu điện và thời điểm phát tin thông báo là ngày nào để tính khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày thông báo cuối cùng như luật định. Điều này UBND cấp xã xử lý vẫn còn bỏ ngỏ dẫn đến không đảm bảo các thủ tục khai sinh cho trẻ em bỏ rơi và thủ tục nhận nuôi con nuôi sau này.

Đối với thủ tục xác định lại dân tộc cho người con nuôi vẫn tồn tại bất cập, theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Bộ luật Dân sự năm 2005 thì người đã thành niên, cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại dân tộc của cha, mẹ đẻ trong trường hợp người con nuôi được xác định theo dân tộc khác do được xác định theo dân tộc của cha, mẹ nuôi và không biết cha, mẹ đẻ là ai. Ví dụ: người con nuôi mang dân tộc của cha, mẹ nuôi là dân tộc Kinh; cha, mẹ đẻ lại có dân tộc Chăm thì cha, mẹ đẻ có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xác định lại dân tộc cho người con nuôi là dân tộc Chăm. Như vậy, pháp luật dân sự chỉ công nhận việc xác định dân tộc cho người con nuôi theo một chiều từ cha, mẹ nuôi sang cha, mẹ đẻ mà không có sự xác định dân tộc ngược lại từ cha, mẹ đẻ sang cha, mẹ nuôi. Trong khi đó Khoản 2, Điều 28 Nghị định 158 lại cho phép giữa cha, mẹ đẻ và cha, mẹ nuôi được quyền thỏa thuận thay đổi phần khai về cha, mẹ đẻ sang cha, mẹ nuôi. Do đó, dù thay đổi phần khai về cha, mẹ đẻ sang cha, mẹ nuôi nhưng vấn đề dân tộc của người con nuôi vẫn phải giữ nguyên (dân tộc của cha, mẹ đẻ) theo quy định của Bộ luật Dân sự mà không thể theo dân tộc của cha, mẹ nuôi dẫn đến làm ảnh hưởng tâm lý mặc cảm của người con nuôi sau này. Quy định về thay đổi phần khai về cha, mẹ đẻ sang cha, mẹ nuôi cũng còn bất cập theo Nghị định 158 thì phải có sự thỏa thuận giữa hai bên cha, mẹ đẻ và cha, mẹ nuôi nhưng nếu một trong các bên cụ thể là cha, mẹ đẻ không đồng ý thay đổi thì giấy khai sinh lẫn sổ đăng ký khai sinh của người con nuôi vẫn mang tên cha, mẹ đẻ mà không có một thông tin gì cho mối quan hệ giữa người con nuôi và cha, mẹ nuôi làm ảnh hưởng đến tình cảm cũng như tâm lý của cha, mẹ nuôi. Hy vọng trong thời gian tới quy định này cần được cơ quan có thẩm quyền sửa đổi cho phù hợp.

Tóm lại, quy định nuôi con nuôi là một trong những quy định mang tính nhân đạo của nhà nước ta được quy định cụ thể, chặt chẽ trong hệ thống pháp luật. Tuy nhiên trong thực tiễn áp dụng và giải quyết vẫn còn một số vướng mắc và bất cập trong các thủ tục lẫn quy định về thủ tục nuôi con nuôi. Mong rằng cơ quan có thẩm quyền sớm ban hành các quy định chặt chẽ cụ thể hơn nữa để địa phương áp dụng một cách thống nhất hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu đăng ký nuôi con nuôi của công dân./.

Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật

+   Bên bị cưỡng ép, bị lừa dối kết hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tự mình yêu cầu Toà án hoặc đề nghị Viện kiểm sát yêu cầu Toà án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định về “Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở”.

+   Viện kiểm sát theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền yêu cầu Toà án hủy việc kết hôn trái pháp luật do vi phạm quy định về “Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên” và những trường hợp cấm kết hôn theo quy định như “Người đang có vợ hoặc có chồng; Người mất năng lực hành vi dân sự; Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Giữa những người cùng giới tính..”

+   Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tự mình yêu cầu Toà án hoặc đề nghị Viện kiểm sát yêu cầu Toà án hủy việc kết hôn trái pháp luật do vi phạm quy định về “Nam từ đủ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ  đủ mười tám tuổi trở lên” và những trường hợp cấm kết hôn theo quy định như “Người đang có vợ hoặc có chồng; Người mất năng lực hành vi dân sự; Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Giữa những người cùng giới tính..”

–    Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;

–    Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em;

–    Hội liên hiệp phụ nữ.

+   Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có quyền đề nghị Viện kiểm sát xem xét, yêu cầu Toà án huỷ việc kết hôn trái pháp luật.

Hủy việc kết hôn trái pháp luật

Theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức đã nêu trên đây, Toà án xem xét và quyết định việc hủy kết hôn trái pháp luật và gửi bản sao quyết định cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn. Căn cứ vào quyết định của Toà án, cơ quan đăng ký kết hôn xoá đăng ký kết hôn trong Sổ đăng ký kết hôn.

Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật

+   Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên nam, nữ phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.

+   Quyền lợi của con được giải quyết như trường hợp cha mẹ ly hôn.

+   Tài sản được giải quyết theo nguyên tắc tài sản riêng của ai thì vẫn thuộc quyền sở hữu của người đó; tài sản chung được chia theo thoả thuận của các bên; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết, có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên; ưu tiên bảo vệ quyền lợi chính đáng của phụ nữ và con.

Trân trọng

P. Luật sư HNGĐ – Công ty Luật Minh Gia

Điều kiện kết hôn

Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

+   Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;

+   Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;

+   Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định sau đây:

Những trường hợp cấm kết hôn

Việc kết hôn bị cấm trong những trường hợp sau đây:

+   Người đang có vợ hoặc có chồng;

+   Người mất năng lực hành vi dân sự;

+   Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

+   Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

+   Giữa những người cùng giới tính.

Đăng ký kết hôn

+   Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền (sau đây gọi là cơ quan đăng ký kết hôn) thực hiện theo nghi thức quy định về tổ chức đăng ký kết hôn dưới đây.

–    Mọi nghi thức kết hôn không theo quy định về tổ chức đăng ký kết hôn đều không có giá trị pháp lý.

–    Nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng thì không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

–    Vợ chồng đã ly hôn muốn kết hôn lại với nhau cũng phải đăng ký kết hôn.

+   Chính phủ quy định việc đăng ký kết hôn ở vùng sâu, vùng xa.

Thẩm quyền đăng ký kết hôn

+   Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn là cơ quan đăng ký kết hôn.

+   Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài là cơ quan đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ở nước ngoài.

Giải quyết việc đăng ký kết hôn

+   Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật về hộ tịch, cơ quan đăng ký kết hôn kiểm tra hồ sơ đăng ký kết hôn; nếu xét thấy hai bên nam nữ có đủ điều kiện kết hôn thì cơ quan đăng ký kết hôn tổ chức đăng ký kết hôn.

+   Trong trường hợp một bên hoặc cả hai bên không đủ điều kiện kết hôn thì cơ quan đăng ký kết hôn từ chối đăng ký và giải thích rõ lý do bằng văn bản; nếu người bị từ chối không đồng ý thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Tổ chức đăng ký kết hôn

Khi tổ chức đăng ký kết hôn phải có mặt hai bên nam, nữ kết hôn. Đại diện cơ quan đăng ký kết hôn yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện cơ quan đăng ký kết hôn trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên.

P. Luật sư HNGĐ

Công ty Luật Minh Gia

Tài sản riêng của vợ, chồng

+   Vợ, chồng có quyền có tài sản riêng.Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. cụ thể: “Khi hôn nhân tồn tại, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung; việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản; nếu không thoả thuận được thì có quyền yêu cầu Toà án giải quyết.” và “Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng”.

+ Vợ, chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung.

Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng

+ Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình, trừ trường hợp tài sản riêng của vợ hoặc chồng đã được đưa vào sử dụng chung mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản riêng đó phải được sự thoả thuận của cả vợ chồng.

+ Vợ, chồng tự quản lý tài sản riêng; trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không uỷ quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó.

+ Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

+ Tài sản riêng của vợ, chồng cũng được sử dụng vào các nhu cầu thiết yếu của gia đình trong trường hợp tài sản chung không đủ để đáp ứng.

+ Trong trường hợp tài sản riêng của vợ hoặc chồng đã được đưa vào sử dụng chung mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản riêng đó phải được sự thoả thuận của cả vợ chồng.

 

>> Tư vấn xác định tài sản chung, tài sản riêng vợ chồng, gọi: 1900.6169

 

————–

Câu hỏi thứ 2 – Em bán quyền sử dụng đất thuộc sở hữu của mình có cần sự đồng ý của anh?

 

Em có mua 1 căn chung cư năm 2016 và ở chung với mẹ em,  căn nhà đứng tên em. Năm 2017 mẹ em đột ngột qua đời và em đang có ý định muốn bán căn nhà đi để mua chỗ khác.Anh trai em đòi sau khi bán phải chia 25% cho anh trai em. Em muốn hỏi có phải chia không khi tài sản đứng tên em mà không có tí giấy tờ nào liên quan đến việc mẹ em có phần trong căn nhà ?Mong anh tư vấn giúp em , cám ơn anh trước.

 

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn trường hợp tương tự sau đây:

 

>> Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định

 

Theo đó, nếu quyền sử dụng đất thuộc tài sản riêng của bạn thì khi bán không cần sự đồng ý của của các thành viên khác trong gia đình, bao gồm cả anh trai. Sau khi bán cũng không bắt buộc phải chia phần cho anh trai.

 

Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!

 

Trân trọng

P. Luật sư HNGĐ – Công ty Luật Minh Gia

Tài sản chung của vợ chồng

+   Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung.

–    Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thoả thuận.

–     Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất.

+   Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng.

+   Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung.

Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

+   Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

+   Tài sản chung của vợ chồng được chi dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện các nghĩa vụ chung của vợ chồng.

+   Việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình, việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh phải được vợ chồng bàn bạc, thoả thuận, trừ tài sản chung đã được chia để đầu tư kinh doanh riêng theo quy định về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân sau đây.

Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

+   Khi hôn nhân tồn tại, trong trường hợp vợ chồng đầu tư kinh doanh riêng, thực hiện nghĩa vụ dân sự riêng hoặc có lý do chính đáng khác thì vợ chồng có thể thoả thuận chia tài sản chung; việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản; nếu không thoả thuận được thì có quyền yêu cầu Toà án giải quyết.

+   Việc chia tài sản chung của vợ chồng nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ về tài sản không được pháp luật công nhận.

Hậu quả chia tài sản chung của vợ chồng

Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đã được chia thuộc sở hữu riêng của mỗi người; phần tài sản còn lại không chia vẫn thuộc sở hữu chung của vợ chồng.

Quyền thừa kế tài sản giữa vợ chồng

+   Vợ, chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy định của pháp luật về thừa kế.

+   Khi vợ hoặc chồng chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thoả thuận cử người khác quản lý di sản.

+   Trong trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu Toà án xác định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định; nếu hết thời hạn do Toà án xác định hoặc bên còn sống đã kết hôn với người khác thì những người thừa kế khác có quyền yêu cầu Toà án cho chia di sản thừa kế.

Trân trọng

P. Luật sư Hôn nhân gia đình – Công ty Luật Minh Gia

Có thể bạn quan tâm:

>>  Tư vấn pháp luật Hôn nhân gia đình

>>  Tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án Hôn nhân gia đình

>>  Dịch vụ luật sư tranh tụng vụ án hôn nhân gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——***——

                                                        Hà nội, ngày ….  tháng ….  Năm 20….

 

GIẤY XÁC NHẬN

MÂU THUẪN VỢ CHỒNG (Mẫu)

Tên tôi là : …………tổ trưởng (tổ phó) Tổ: ………….cụm: ……………..phường: …………

Xác nhận tình trạng hôn nhân của :

Anh (chị): ………………………………………………………………………………………………….

Trú tại: ……………………………………………………………………………………………………..

Và chị (anh): ……………………………………………………………………………………………..

Trú tại: …………………………………………………………………………………………………….

1. Về tình cảm: (Xác nhận mâu thuẫn vợ chồng)

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

2. Về con chung: (Xác nhận có mấy con chung, ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh)

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

3. Về tài sản và nhà ở chung: ( Xác nhận có tài sản – nhà ở chung hay không ):

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

   Xác nhận của UBND phường                            Tổ trưởng – tổ phó, tổ … cụm…

(UBND phường xác nhận chữ ký                                    Phường…………………

    tổ trưởng- tổ phó tổ dân phố)                                       Ký và ghi rõ họ tên

            Nguyễn Văn A                                                       Nguyễn Văn B

Quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn.

2. Trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn.

ly-hon-va-cap-duong-sau-ly-hon-jpg-05112012093122-U1.jpg

Tư vấn và hướng dẫn pháp luật về Ly hôn và nuôi con sau ly hôn

Khuyến khích hoà giải ở cơ sở

Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hoà giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hoà giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở.

Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

Toà án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Toà án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định về Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật

Hoà giải tại Toà án

Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Toà án tiến hành hoà giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Căn cứ cho ly hôn

1. Toà án xem xét yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Toà án quyết định cho ly hôn.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Toà án tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Toà án giải quyết cho ly hôn.

Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn mà hoà giải tại Toà án không thành, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

Ly hôn theo yêu cầu của một bên

Khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hoà giải tại Toà án không thành thì Toà án xem xét, giải quyết việc ly hôn.

Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

2. Vợ, chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thoả thuận được thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ chín tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Về nguyên tắc, con dưới ba tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thoả thuận khác.

Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của con và phải tính đến nguyện vọng của con, nếu con từ đủ chín tuổi trở lên.

Quyền thăm nom con sau khi ly hôn

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trân trọng

P. Luật sư HNGĐ – Công ty Luật Minh Gia

chia-quyen-su-dung-dat-sau-ly-hon-jpg-07112012101843-U1.jpg

Luật sư tư vấn hướng dẫn về Chia tài sản là quyền sử dụng đất sau ly hôn

1.  Chia quyền sử dụng đất của vợ, chồng khi ly hôn

+   Quyền sử dụng đất riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

+   Việc chia quyền sử dụng đất chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

a)  Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thoả thuận của hai bên; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định về nguyên tắc chia tài sản sau ly hôn.

Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

b)  Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định;

c)  Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định về nguyên tắc chia tài sản sau ly hôn;

d)  Việc chia quyền sử dụng đối với các loại đất khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật dân sự.

+   Trong trường hợp vợ, chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định về Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn.

2.  Chia nhà ở thuộc sở hữu chung của vợ chồng

Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung của vợ chồng có thể chia để sử dụng thì khi ly hôn được chia theo quy định về nguyên tắc chia tài sản sau ly hôn, nếu không thể chia được thì bên được tiếp tục sử dụng nhà ở phải thanh toán cho bên kia phần giá trị mà họ được hưởng.

3.   Giải quyết quyền lợi của vợ, chồng khi ly hôn trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của một bên

Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của một bên đã được đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn, nhà ở đó vẫn thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà, nhưng phải thanh toán cho bên kia một phần giá trị nhà, căn cứ vào công sức bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa nhà.

Trân trọng

P. Luật sư HNGĐ – Công ty Luật Minh Gia

Có thể bạn quan tâm:
>>  Tư vấn thủ tục ly hôn;
>>  Hướng dẫn thủ tục ly hôn
>>  Đại diện tranh tụng lĩnh vực hôn nhân gia đình.

to-khai-dang-ky-lai-viec-ket-hon-jpeg-03122012124159-U1.jpeg

Tư vấn và hướng dẫn viết tờ khai Đăng ký lại việc kết hôn

 

——————————————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc            

                                                                                           Ngày……tháng……năm……


TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC KẾT HÔN (Mẫu)

      

Kính gửi :………………………………

            

Chúng tôi là:

Họ và tên chồng:………………………………….             Họ và tên vợ:………………….

Ngày, tháng, năm sinh:………………..                      Ngày, tháng, năm sinh:……..

Dân tộc:……………………………….                         Dân tộc:………………………

Quốc tịch:…………………………………                    Quốc tịch:……………………

Nơi thường trú/tạm trú……………………                  Nơi thường trú/tạm trú:………

……………………………………………                      …………………….…………

Số Giấy CMND/Hộ chiếu:……………….                   Số Giấy CMND/Hộ chiếu:………

Chúng tôi đã đăng ký kết hôn tại:…………………………………Ngày…tháng…..năm……

Chúng tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Đề nghị ……………………. ………………đăng ký.

Làm tại………………………..ngày……..tháng…….năm……… .

                                                                                                        

Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã                          Chồng                           vợ

nơi đă đăng ký kết hôn trước đây (1)                                                   

…………………………………..

…………………………………..

………………………………….                                         ………….                    …………

     Ngày… Tháng… năm……

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN

  ……………………..

Chú thích:

(1) Chỉ cần thiết trong trường hợp nơi đăng ký lại việc kết hôn khác với nơi đăng ký kết hôn trước đây